PHÂN TÍCH PHÁP LÝ: QUY ĐỊNH MỚI VỀ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC THỰC PHẨM TỪ NGÀY 15/11/2026
Cập nhật ngày 14/10/2026 · Căn cứ Thông tư số 63/2026/TT-BCT
Thông tư số 63/2026/TT-BCT ngày 30/9/2026 của Bộ Công Thương quy định về Cơ sở dữ liệu thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. Văn bản có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 và hiện vẫn chưa có hiệu lực tại thời điểm phân tích.
Điểm đáng chú ý là quy định này hướng tới việc quản lý thực phẩm bằng dữ liệu có thể kiểm tra, đối chiếu và truy xuất trong toàn bộ chuỗi cung ứng, thay vì chỉ dựa vào nhãn hàng hóa hoặc hồ sơ giấy rời rạc.
Tuy nhiên, cần phân biệt rõ: đây là thông tư về cơ sở dữ liệu thực phẩm và trách nhiệm liên quan đến việc quản lý, cập nhật, khai thác dữ liệu, trong đó có truy xuất nguồn gốc; không nên hiểu đơn giản rằng từ ngày 15/11/2026, mọi loại thực phẩm trên thị trường đều phải dán một loại mã QR thống nhất do Nhà nước cấp.
I. Phạm vi điều chỉnh và những đối tượng cần quan tâm
Theo thông tin công bố của Bộ Công Thương, Thông tư quy định việc tạo lập, quản lý, cập nhật, kết nối, chia sẻ và khai thác cơ sở dữ liệu thực phẩm, phục vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, chất lượng hàng hóa và truy xuất nguồn gốc.
Các nhóm đối tượng chính gồm:
-
Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
-
Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
-
Cơ sở đánh giá sự phù hợp.
-
Cơ sở kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu.
-
Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo phạm vi điều chỉnh của văn bản.
Thông tư không áp dụng đối với thực phẩm do hộ gia đình, cá nhân sản xuất, chế biến để sử dụng nội bộ, không kinh doanh trên thị trường.
Cần hiểu đúng phạm vi quản lý
Không phải tất cả doanh nghiệp thực phẩm đều mặc nhiên thuộc cùng một cơ chế quản lý chuyên ngành. Việc xác định nghĩa vụ cụ thể phải căn cứ vào loại sản phẩm, hoạt động kinh doanh và cơ quan có thẩm quyền quản lý.
Chẳng hạn, doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo, đồ uống, dầu thực vật hoặc cơ sở kinh doanh thực phẩm trong lĩnh vực Công Thương cần rà soát phạm vi áp dụng. Với cơ sở kinh doanh nông sản tươi sống, thịt, thủy sản hoặc sản phẩm hỗn hợp, cần xác định cơ quan quản lý chuyên ngành tương ứng, không nên chỉ dựa vào tên gọi chung là “thực phẩm”.
II. Những quy định quan trọng doanh nghiệp cần nắm
1. Truy xuất nguồn gốc theo nguyên tắc “một bước trước – một bước sau”
Ví dụ, một doanh nghiệp sản xuất nước giải khát cần có khả năng xác định:
-
Đầu vào: Nguyên liệu, phụ gia, bao bì đến từ nhà cung cấp nào; chứng từ và thông tin về lô hàng.
-
Quá trình sản xuất: Ngày sản xuất, lô sản xuất, cơ sở thực hiện và những thông tin cần thiết để nhận diện sản phẩm.
-
Đầu ra: Lô hàng được bán hoặc chuyển giao cho nhà phân phối, đại lý hay khách hàng nào.
Nếu phát hiện một lô nguyên liệu không bảo đảm an toàn, doanh nghiệp phải có khả năng xác định những lô thành phẩm nào có liên quan và đã được chuyển đến đâu.
Ý nghĩa pháp lý: Doanh nghiệp không thể chỉ xuất trình hóa đơn mua nguyên liệu mà không có khả năng liên kết nguyên liệu với lô sản xuất và sản phẩm đầu ra khi việc truy xuất đòi hỏi phải làm rõ mối liên hệ đó.
Nguyên tắc này không đồng nghĩa mọi cơ sở phải áp dụng một phần mềm hoặc một loại mã nhận diện duy nhất. Giải pháp kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu truy xuất và các tiêu chuẩn có liên quan.
2. Chuẩn hóa dữ liệu và khả năng kiểm chứng
Theo thông tin công bố của Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương, dữ liệu cần bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời, thống nhất, có khả năng kiểm chứng và kết nối với hệ thống dữ liệu có liên quan. Thông tin này cũng đề cập đến TCVN 12850:2020 và tiêu chuẩn truy xuất nguồn gốc toàn cầu GS1.
Doanh nghiệp nên rà soát các nhóm dữ liệu sau:
| Nhóm thông tin | Nội dung cần chuẩn bị |
|---|---|
| Cơ sở sản xuất, kinh doanh | Tên, địa chỉ, thông tin nhận diện cơ sở và hồ sơ pháp lý liên quan |
| Sản phẩm | Tên sản phẩm, thông tin nhận diện, hồ sơ công bố hoặc hồ sơ liên quan nếu thuộc diện áp dụng |
| Nguyên liệu, đầu vào | Nhà cung cấp, chứng từ mua hàng, thông tin lô nguyên liệu |
| Sản xuất, chế biến | Thời gian sản xuất, mã lô, hồ sơ kiểm soát quá trình |
| Lưu thông, phân phối | Khách hàng, đại lý, nhà phân phối và chứng từ giao nhận |
| An toàn thực phẩm | Hồ sơ kiểm tra, kết quả đánh giá, cảnh báo và xử lý khi phát hiện rủi ro |
Đây là danh mục rà soát thực tiễn để tổ chức hồ sơ; không có nghĩa mọi trường thông tin trong bảng đều là trường dữ liệu bắt buộc áp dụng giống nhau cho mọi sản phẩm.
Lưu ý: Việc nhắc đến TCVN 12850:2020 hoặc GS1 trong thông tin giới thiệu không nên được diễn giải thành yêu cầu mọi doanh nghiệp bắt buộc mua dịch vụ GS1 hoặc phải triển khai cùng một hệ thống thương mại. Phạm vi nghĩa vụ phải được đối chiếu với nội dung quy phạm cụ thể và tiêu chuẩn được áp dụng.
3. Thời hạn lưu trữ hồ sơ truy xuất nguồn gốc
Thông tin giới thiệu Thông tư của Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương nêu hai mốc lưu trữ đáng chú ý.
Sản phẩm có ghi hạn sử dụng
Hồ sơ truy xuất được lưu tối thiểu 12 tháng kể từ ngày hết hạn sử dụng.
Hồ sơ truy xuất được lưu tối thiểu 60 tháng, tức 5 năm, kể từ ngày sản xuất.
Ví dụ:
-
Một lô thực phẩm có hạn sử dụng đến ngày 30/6/2027 thì theo mốc nêu trên, thời hạn lưu trữ tối thiểu kéo dài đến hết ngày 30/6/2028.
-
Một sản phẩm sản xuất ngày 1/12/2026, không thuộc diện bắt buộc ghi hạn sử dụng, thì mốc 60 tháng được tính từ ngày sản xuất.
Các ví dụ trên minh họa cách tính thời gian theo thông tin được công bố; khi áp dụng cho hồ sơ cụ thể cần kiểm tra quy định đầy đủ về cách tính thời hạn và loại hồ sơ thuộc diện phải lưu.
Doanh nghiệp nên lưu cả dữ liệu điện tử và các chứng từ nguồn có liên quan, bảo đảm khả năng đối chiếu. Không nên mặc định rằng lưu một ảnh chụp mã QR là đủ để thay thế toàn bộ hồ sơ truy xuất.
4. Phải cung cấp hồ sơ truy xuất trong vòng 24 giờ
Một yêu cầu đáng chú ý khác được cơ quan thuộc Bộ Công Thương giới thiệu là khả năng trích xuất, cung cấp hồ sơ truy xuất nguồn gốc cho cơ quan có thẩm quyền trong vòng 24 giờ kể từ khi có yêu cầu.
Điều này đặt ra yêu cầu về năng lực vận hành thực tế, không chỉ về việc có lưu hồ sơ hay không.
Doanh nghiệp cần bảo đảm:
-
Hồ sơ không bị phân tán đến mức không thể tổng hợp kịp thời.
-
Mã lô sản phẩm liên kết được với chứng từ nguyên liệu, sản xuất và giao nhận.
-
Có người chịu trách nhiệm tập hợp, kiểm tra và cung cấp thông tin.
-
Dữ liệu có thể xuất ra định dạng sử dụng được, không phụ thuộc hoàn toàn vào một cá nhân hoặc thiết bị.
-
Có phương án sao lưu, phân quyền và bảo vệ dữ liệu.
Nếu cơ quan có thẩm quyền yêu cầu truy xuất một lô hàng, doanh nghiệp nên có quy trình nội bộ đủ khả năng đáp ứng trong thời hạn này, thay vì chờ đến khi có yêu cầu mới bắt đầu thu thập hồ sơ từ nhà cung cấp và đại lý.
5. Xử lý khi phát hiện thực phẩm không bảo đảm an toàn
Theo thông tin giới thiệu về Thông tư, khi phát hiện thực phẩm không an toàn, cơ sở cần kích hoạt quy trình truy xuất khẩn cấp, dừng lưu thông sản phẩm liên quan, rà soát hồ sơ, liên hệ nhà cung cấp, thông báo cho đại lý hoặc nhà phân phối, xác định nguyên nhân và báo cáo kết quả khắc phục với cơ quan có thẩm quyền.
Quy trình vận hành nên được thiết kế theo các bước:
Bước 1. Khoanh vùng rủi ro
Xác định sản phẩm, lô hàng, thời gian sản xuất và nguy cơ ảnh hưởng đến người tiêu dùng.
Bước 2. Kiểm soát lưu thông
Thực hiện việc dừng lưu thông, cách ly hoặc thu hồi theo yêu cầu pháp luật và tình trạng rủi ro thực tế.
Bước 3. Truy xuất hai chiều
Xác định nguồn nguyên liệu đầu vào, các lô thành phẩm liên quan và nơi hàng hóa đã được phân phối.
Bước 4. Khắc phục và báo cáo
Làm rõ nguyên nhân, thực hiện biện pháp khắc phục, lưu chứng cứ và báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Việc dừng lưu thông hoặc thu hồi phải được thực hiện phù hợp với tính chất vụ việc và các quy định chuyên ngành liên quan. Truy xuất nguồn gốc không thay thế nghĩa vụ kiểm nghiệm, bảo đảm an toàn thực phẩm, thông báo hoặc thu hồi sản phẩm theo pháp luật.
III. Có bắt buộc dán mã QR lên tất cả thực phẩm không?
Đây là vấn đề cần đặc biệt phân biệt.
Hình ảnh bài báo sử dụng mã QR để minh họa việc tra cứu thông tin sản phẩm. Tuy nhiên, việc có mã QR và việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ truy xuất nguồn gốc là hai vấn đề khác nhau.
| Vấn đề | Cách hiểu đúng |
|---|---|
| Có phải mọi sản phẩm đều phải dán mã QR theo một mẫu thống nhất? | Không thể kết luận như vậy chỉ từ hình minh họa hoặc tên Thông tư. |
| Có phải doanh nghiệp phải tổ chức được hồ sơ truy xuất? | Có nghĩa vụ theo phạm vi và yêu cầu áp dụng của Thông tư đối với cơ sở thuộc diện điều chỉnh. |
| Có mã QR thì đã đủ tuân thủ? | Không. Dữ liệu phía sau mã phải có căn cứ, có khả năng kiểm chứng và đáp ứng yêu cầu truy xuất. |
| Mã QR có thể thay thế hóa đơn, chứng từ hoặc hồ sơ an toàn thực phẩm? | Không mặc nhiên. Mỗi loại hồ sơ có chức năng pháp lý riêng. |
| Có thể dùng hệ thống phần mềm riêng không? | Cần đối chiếu yêu cầu kỹ thuật, dữ liệu và kết nối cụ thể trong văn bản, không nên mặc định một giải pháp duy nhất. |
Muốn kết luận chính xác nghĩa vụ dán mã, cách gắn mã, cấu trúc dữ liệu và việc kết nối với cơ sở dữ liệu nhà nước, cần đối chiếu từng điều, khoản của bản Thông tư đã ký ban hành và những quy định liên quan về nhãn hàng hóa, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc.
IV. Doanh nghiệp nên chuẩn bị gì trước ngày 15/11/2026?
Từ ngày 14/10/2026 đến ngày 15/11/2026 còn khoảng một tháng. Doanh nghiệp thuộc phạm vi điều chỉnh nên sử dụng thời gian này để rà soát hệ thống quản lý.
Danh mục rà soát tuân thủ:
Sao chép danh mục rà soát.Đây là danh mục quản trị tuân thủ đề xuất, không phải danh sách thủ tục hành chính bắt buộc giống nhau cho mọi doanh nghiệp.
V. Hậu quả pháp lý nếu không thực hiện đúng
Cần phân biệt ba nhóm rủi ro:
Thứ nhất, rủi ro về hồ sơ và truy xuất. Nếu doanh nghiệp không thể xác định nguồn nguyên liệu, lô hàng hoặc nơi phân phối khi được yêu cầu, việc kiểm tra và xử lý sự cố có thể gặp trở ngại. Đây cũng là vấn đề có thể ảnh hưởng đến khả năng chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp.
Thứ hai, rủi ro về an toàn thực phẩm. Nếu sản phẩm không bảo đảm an toàn, doanh nghiệp có thể phải thực hiện các biện pháp kiểm soát, thu hồi, khắc phục và chịu trách nhiệm theo các quy định chuyên ngành tương ứng.
Thứ ba, rủi ro xử phạt. Không nên mặc định mọi thiếu sót về dữ liệu đều có cùng mức phạt. Muốn xác định chế tài phải làm rõ hành vi vi phạm cụ thể, chủ thể vi phạm, hậu quả và điều khoản xử phạt tương ứng. Thông tư về cơ sở dữ liệu không tự nó thay thế toàn bộ hệ thống quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, thương mại và chất lượng hàng hóa.
VI. Kết luận pháp lý
Thông tư số 63/2026/TT-BCT tạo cơ sở cho việc quản lý dữ liệu thực phẩm và tăng cường khả năng truy xuất nguồn gốc trong phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. Ba vấn đề doanh nghiệp nên ưu tiên là:
-
Truy xuất được chuỗi cung ứng: Biết rõ nguyên liệu đến từ đâu và sản phẩm được chuyển đến đâu.
-
Lưu trữ và cung cấp được hồ sơ: Có khả năng đáp ứng thời hạn lưu trữ và yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định.
-
Xử lý được sự cố: Có quy trình khoanh vùng, kiểm soát lưu thông, truy xuất và khắc phục khi phát hiện rủi ro an toàn thực phẩm.
Nguồn chính thức để đối chiếu:
Lưu ý khi sử dụng trong tư vấn pháp lý: Các mốc lưu trữ và thời hạn 24 giờ nêu trên được đối chiếu từ thông tin giới thiệu chính thức của đơn vị thuộc Bộ Công Thương. Khi lập ý kiến pháp lý, hợp đồng hoặc quy trình tuân thủ cho một doanh nghiệp cụ thể, cần kiểm tra trực tiếp điều, khoản trong toàn văn Thông tư để xác định chính xác nghĩa vụ, ngoại lệ và chế tài liên quan.


